Thì quá khứ tiếp diễn
Past Continuous
Thì quá khứ tiếp diễn mô tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Nó được cấu tạo bằng was/were + động từ-ing. Nó thường được dùng cùng với thì quá khứ đơn để thể hiện rằng một hành động đang diễn ra bị gián đoạn bởi một sự kiện ngắn hơn.
KHI NÀO DÙNG
Dùng cho hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, cho hai hành động đồng thời trong quá khứ, hoặc khi một hành động dài hơn bị gián đoạn bởi một hành động ngắn hơn (thường với 'when' hoặc 'while').
CẤU TRÚC
S + was/were + V-ingThey were playing football all afternoon.
Họ đang chơi bóng đá cả buổi chiều.
S + wasn't/weren't + V-ingShe wasn't sleeping when I called.
Cô ấy không đang ngủ khi tôi gọi.
Was/Were + S + V-ing?Were you studying at 8 o'clock last night?
Bạn có đang học lúc 8 giờ tối qua không?
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
- while
- when
- at that moment
- at 8 o'clock yesterday
- all morning
- all day
VÍ DỤ
I was reading when she called.
Tôi đang đọc sách thì cô ấy gọi điện.
They were playing football all afternoon.
Họ đã chơi bóng đá cả buổi chiều.
What were you doing at 8 o'clock last night?
Bạn đang làm gì lúc 8 giờ tối qua?
She was cooking while he was watching TV.
Cô ấy đang nấu ăn trong khi anh ấy xem TV.
It was raining when we left the house.
Trời đang mưa khi chúng tôi rời nhà.
QUY TẮC CHÍNH TẢ (HE/SHE/IT)
| Hầu hết các động từ | thêm -ing | play → playing, read → reading |
|---|---|---|
| Kết thúc bằng -e câm | bỏ -e, thêm -ing | make → making, drive → driving |
| Động từ ngắn kết thúc bằng phụ âm-nguyên âm-phụ âm | gấp đôi phụ âm cuối + -ing | run → running, sit → sitting |
LỖI THƯỜNG GẶP
I was read when she called.
I was reading when she called.
Quá khứ tiếp diễn cần was/were + V-ing, không chỉ động từ nguyên thể
While I was studying, she arrived.
While I was studying, she arrived. ✓ (this is correct!)
Đây thực sự là đúng! 'while' + quá khứ tiếp diễn bị gián đoạn bởi quá khứ đơn
Mẹo
Nhớ mô hình kinh điển: 'I WAS doing X when something happened.' Quá khứ tiếp diễn (was doing) = hành động nền dài. Quá khứ đơn (happened) = hành động gián đoạn ngắn.